0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
Quyền Thị Mai Anh
Điểm thưởng: 0
Tìm kiếm công ty Luật/ Doanh nghiệp
Người theo dõi
5 người
Xem tất cả
Đang theo dõi
0 người
Xem tất cả
Quyền Thị Mai Anh
1036 ngày trước
Bài viết
MẪU HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
MẪU HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANHTheo quy định tại Điều 504 BLDS 2015 thì “Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm; Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản”nhấn link sau để tải mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh chi tiết nhất: [LEGALZONE] MÃU HỢP TÁC KINH DOANHLuật đầu tư 2020 giải thích khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.Như vậy, hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa hai hoặc nhiều nhà đầu tư (có thể là nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài), hợp tác giữa các nhà đầu tư để cùng thực hiện một hoạt động kinh tế nhằm phân chia lợi nhuận hay sản phẩm.Việc kinh doanh phải dựa trên pháp nhân có sẵn mà không được thành lập pháp nhân mới. Đây cũng chính là ưu điểm của hình thức đầu tư này.Hoạt động hợp tác kinh doanh có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia…Tất cả phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.Theo khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư 2020, hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu sau đây:– Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;– Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;– Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;– Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;– Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;– Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.Ngoài ra, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. Khi ký kết hợp đồng với nhau, các bên càng thỏa thuận chi tiết thì càng dễ dàng trong việc giải quyết tranh chấp sau này.Mẫu hợp đồng hợp tác chi tiết CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tư do – Hành Phúc********HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANHHôm nay, ngày………….tháng…………năm…………, hồi …………. tại địa chỉ………….  Chúng tôi gồm:BÊN A:CÔNG TYMã số doanh nghiệp/Mã số thuế:Địa chỉ trụ sở:Số điện thoại:Chức danh:Số tài khoản:                             Mở tại ngân hàng:BÊN B:Họ và Tên:Ngày, tháng, năm sinh:Chứng minh nhân dân số:Ngày cấp:                                                      Nơi cấp:Hộ khẩu thường trú:Chỗ ở hiện tại:Số điện thoại:Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Sau đây được gọi là Hợp đồng) với những điều khoản sau: ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ          “Hợp đồng” là Hợp đồng đầu tư kinh doanh này cùng các văn bản, phụ lục đính kèm (nếu có).          “Lợi nhuận” là khoản tiền thu về được từ hoạt động kinh doanh của ……… sau khi đã trừ đi các chi phí.          “Tháng” được quy định là tháng dương lịch          “Bên thứ ba” là bất kỳ tổ chức, cá nhân không tham gia ký kết Hợp đồng này.          “Sự kiện Bất khả kháng” có nghĩa là là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép được mô tả dưới đây. Các sự kiện này làm ngăn cản toàn bộ hay một phần, gây trì hoãn cho một hoặc Các Bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận.Bất khả kháng bao gồm trường hợp sau:Các hiện tượng tự nhiên bao gồm thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, lũ lụt, sóng thần, xoáy lốc, hạn hán, động đất.Chiến tranh, hành động xâm lược, khủng bố, bạo loạn, nội chiến, hoặc các hành động thù địch khác.Bãi công và các hoạt động gây ngừng trệ công việc không phải do lỗi của một trong Các Bên gây ra.1.6.           “Thỏa thuận” được hiểu là các cam kết và thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng này và các phụ lục, trao đổi khác bằng lời nói, cuộc gọi, tin nhắn hoặc thư điện tử (email) (nếu có).ĐIỀU 2: NỘI DUNG THỎA THUẬN2.1. Bên B có nhu cầu đầu tư và Bên A đồng ý nhận khoản tiền đầu tư của Bên B vào hoạt động của …… nhằm mục đích …… và phân chia lợi nhuận từ hoạt động của …….2.2. Số tiền đầu tư: …. đồng (Bằng chữ: ….. đồng)2.3. Thời gian đầu tư: từ thời điểm chuyển vốn đầu tư quy định tại Giai đoạn 1 quy định tại Điều 2 Hợp đồng này đến khi các bên thỏa thuận chấm dứt hợp tác đầu tư.2.4. Trường hợp kinh doanh không có lãi hoặc lỗ:2.5. Trường hợp hoạt động của …… không được duy trì ổn định trong vòng 03 tháng hoặc đóng cửa/chấm dứt hoạt động không do sự kiện bất khả kháng: Bên A có trách nhiệm hoàn trả số tiền đầu tư đã nhận và khoản lợi nhuận cho Bên B tính đến thời điểm nêu trên.ĐIỀU 3:  THỜI GIAN, PHƯƠNG THỨC CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ3.1 Bên A chuyển vốn đầu tư cho Bên B theo giai đoạn như sau:– Giai đoạn 1: Bên B chuyển cho bên A …. đồng (….. đồng). Dựa trên các lần chuyển tiền thực tế như sau:+ Lần 1: Chuyển ….. vào ngày ………………;+ Lần 2: Chuyển ….. vào ngày ………………;+ Lần 3: Chuyển ….. vào ngày ………………;– Giai đoạn 2: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên B chuyển cho Bên A số tiền cam kết góp còn lại quy định tại Khoản 3.1 của Hợp đồng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được sau khi nhận tổng số tiền phân chia lợi nhuận của các tháng là …….. từ Bên B.3.2 Phương thức thanh toán tiền đầu tư cho cả giai đoạn 1 và giai đoạn 2 như sau:Chuyển khoản vào tài khoản của Bên A, do Bên A chỉ định như sau:Số tài khoản:Chủ tài khoản:Mở tại:ĐIỀU 4: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN4.1. Kể từ thời điểm chuyển đủ số tiền Giai đoạn 1 quy định tại  Điều 3 của Hợp đồng này, Bên A được hưởng 10% lợi nhuận mỗi tháng từ hoạt động kinh doanh của ……4.2. Thời điểm nhận phân chia lợi nhuận: ……4.3. Phương thức chuyển lợi nhuận: Chuyển khoản vào số tài khoản của Bên B, do Bên B chỉ định như sau:Số tài khoản:Chủ tài khoản:Mở tại: Ngân hàng ….- chi nhánh ……..ĐIỀU 5: QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA BÊN ABên cạnh các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này, Bên A có quyền và nghĩa vụ sau:5.1. Nghĩa vụ:Điều hành hoạt động của ……. đúng quy định của Pháp luật. Đảm bảo ……. hoạt động ổn định, không bị gián đoạn. Xây dựng kế hoạch hoạt động nhằm phát triển ……., đảm bảo lợi nhuận các bên nhận được.Thanh toán lợi nhuận thu được từ hoạt động của ……. cho bên B theo nội dung thỏa thuận quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.Đảm bảo Bên B không chịu trách nhiệm liên đới khi phát sinh thiệt hại cho bên thứ ba và/hoặc nhận các quyết định xử lý vi phạm từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền không do lỗi của Bên B.5.2. Quyền lợi:Nhận đầy đủ và đúng thời hạn số tiền đầu tư từ bên B theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng;Từ chối chi trả lợi nhuận khi Bên B không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền đầu tư quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.Thỏa thuận bảo mật vĩnh viễn: Yêu cầu bên B giữ bí mật về hoạt động kinh doanh, kỹ thuật, nhân sự, đối tác của ……. trong thời gian hợp tác và sau khi kết thúc thỏa thuận hợp tác đầu tư – thỏa thuận bảo mật là vĩnh viễn. ĐIỀU 6: QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA BÊN BBên cạnh các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này, Bên A có quyền và nghĩa vụ sau:6.1. Nghĩa vụ:Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ chuyển tiền đầu tư theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng;Thỏa thuận bảo mật vĩnh viễn: Giữ bí mật về hoạt động kinh doanh, kỹ thuật, nhân sự, đối tác của ……. trong thời gian hợp tác và sau khi kết thúc thỏa thuận hợp tác đầu tư .Bồi thường thiệt hại cho Bên A hoặc bên thứ ba do Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ và cam kết tại Hợp đồng.6.2. Quyền lợi:Được hưởng 10% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của …. theo quy định tại Điều 3;Yêu cầu bên A thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán lợi nhuận theo như thỏa thuận;Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ, chính xác, minh bạch hoạt động của ….. Giám sát, kiểm tra hoạt động của ……ĐIỀU 7: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNGKhi có sự kiện bất khả kháng quy định tại 1.6 của Hợp đồng:7.1. Không Bên nào phải chịu trách nhiệm hoặc bị coi là vi phạm thỏa thuận hoặc có lỗi do không thực hiện hoặc chậm trễ trong việc tuân thủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng khi xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Ngay sau khi sự kiện Bất khả kháng chấm dứt, Các Bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện Thỏa thuận nếu không có yêu cầu nào khác từ một trong Các Bên.7.2. Nếu một Bên do Sự kiện Bất khả kháng xảy ra mà không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định Thỏa thuận trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện Bất khả kháng, thì một trong Các Bên sau đó đều có quyền chấm dứt Thỏa thuận. Thông báo về việc chấm dứt Thỏa thuận bằng văn bản phải được gửi tới Bên còn lại tối thiểu là 30 (ba mươi) ngày trước khi chấm dứt Thỏa thuận.7.3. Bất cứ nghĩa vụ nào của Mỗi Bên nảy sinh trước khi xuất hiện sự kiện Bất khả kháng đều không được miễn trừ do sự xuất hiện sự kiện bất khả kháng.ĐIỀU 8: CHẬM THANH TOÁN VÀ PHẠT VI PHẠM8.1. Nếu các bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chuyển tiền cho bên còn lại theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Hợp đồng thì bên vi phạm sẽ phải trả lãi cho những ngày chậm thanh toán theo lãi suất quá hạn do Ngân hàng ………… công bố tại thời điểm thanh toán đối với số tiền chậm thanh toán.8.2. Các bên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này gây thiệt hại cho bên còn lại có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại thực tế xảy ra.ĐIỀU 9: CHẤM DỨT THỎA THUẬN9.1. Hợp đồng chấm dứt theo các trường hợp sau:9.1.1. Theo thỏa thuận của các bên;9.1.2. Theo quy định tại khoản 7.2;9.1.3. Theo quy định tại khoản 2.5;9.1.4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật9.2. Các bên gửi thông báo trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày dự kiến chấm dứt thỏa thuận, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.9.3. Khi Hợp đồng chấm dứt:9.2.1. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên A có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền Bên B đã đầu tư và các khoản lợi nhuận (nếu có);9.2.2 Các bên có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền chậm trả, bồi thường thiệt hại (nếu có). ĐIỀU 10: ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT THỎA THUẬN10.1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận và không phải bồi thường thiệt hại khi bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong Hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.10.2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt thỏa thuận trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày dự kiến đơn phương chấm dứt, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.10.3. Khi Hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên A có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền Bên B đã đầu tư và các khoản lợi nhuận (nếu có).10.4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong thỏa thuận của bên kia được bồi thường.10.5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận không có căn cứ quy định tại khoản 10.1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại khi có thiệt hại thực tế xảy ra.ĐIỀU 11: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP:Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 13: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG13.1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Việc ký kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;13.2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này.13.3. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.13.4. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản: Bên B giữ 01 (một) bản để thực hiện.13.5. Hai bên thống nhất rằng, Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …… BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) 
Quyền Thị Mai Anh
1036 ngày trước
Bài viết
MẪU HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
MẪU HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANHTheo quy định tại Điều 504 BLDS 2015 thì “Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm; Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản”nhấn link sau để tải mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh chi tiết nhất: [LEGALZONE] MÃU HỢP TÁC KINH DOANHLuật đầu tư 2020 giải thích khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.Như vậy, hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa hai hoặc nhiều nhà đầu tư (có thể là nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài), hợp tác giữa các nhà đầu tư để cùng thực hiện một hoạt động kinh tế nhằm phân chia lợi nhuận hay sản phẩm.Việc kinh doanh phải dựa trên pháp nhân có sẵn mà không được thành lập pháp nhân mới. Đây cũng chính là ưu điểm của hình thức đầu tư này.Hoạt động hợp tác kinh doanh có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia…Tất cả phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.Theo khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư 2020, hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu sau đây:– Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;– Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;– Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;– Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;– Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;– Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.Ngoài ra, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. Khi ký kết hợp đồng với nhau, các bên càng thỏa thuận chi tiết thì càng dễ dàng trong việc giải quyết tranh chấp sau này.Mẫu hợp đồng hợp tác chi tiết CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tư do – Hành Phúc********HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANHHôm nay, ngày………….tháng…………năm…………, hồi …………. tại địa chỉ………….  Chúng tôi gồm:BÊN A:CÔNG TYMã số doanh nghiệp/Mã số thuế:Địa chỉ trụ sở:Số điện thoại:Chức danh:Số tài khoản:                             Mở tại ngân hàng:BÊN B:Họ và Tên:Ngày, tháng, năm sinh:Chứng minh nhân dân số:Ngày cấp:                                                      Nơi cấp:Hộ khẩu thường trú:Chỗ ở hiện tại:Số điện thoại:Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Sau đây được gọi là Hợp đồng) với những điều khoản sau: ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ          “Hợp đồng” là Hợp đồng đầu tư kinh doanh này cùng các văn bản, phụ lục đính kèm (nếu có).          “Lợi nhuận” là khoản tiền thu về được từ hoạt động kinh doanh của ……… sau khi đã trừ đi các chi phí.          “Tháng” được quy định là tháng dương lịch          “Bên thứ ba” là bất kỳ tổ chức, cá nhân không tham gia ký kết Hợp đồng này.          “Sự kiện Bất khả kháng” có nghĩa là là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép được mô tả dưới đây. Các sự kiện này làm ngăn cản toàn bộ hay một phần, gây trì hoãn cho một hoặc Các Bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận.Bất khả kháng bao gồm trường hợp sau:Các hiện tượng tự nhiên bao gồm thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, lũ lụt, sóng thần, xoáy lốc, hạn hán, động đất.Chiến tranh, hành động xâm lược, khủng bố, bạo loạn, nội chiến, hoặc các hành động thù địch khác.Bãi công và các hoạt động gây ngừng trệ công việc không phải do lỗi của một trong Các Bên gây ra.1.6.           “Thỏa thuận” được hiểu là các cam kết và thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng này và các phụ lục, trao đổi khác bằng lời nói, cuộc gọi, tin nhắn hoặc thư điện tử (email) (nếu có).ĐIỀU 2: NỘI DUNG THỎA THUẬN2.1. Bên B có nhu cầu đầu tư và Bên A đồng ý nhận khoản tiền đầu tư của Bên B vào hoạt động của …… nhằm mục đích …… và phân chia lợi nhuận từ hoạt động của …….2.2. Số tiền đầu tư: …. đồng (Bằng chữ: ….. đồng)2.3. Thời gian đầu tư: từ thời điểm chuyển vốn đầu tư quy định tại Giai đoạn 1 quy định tại Điều 2 Hợp đồng này đến khi các bên thỏa thuận chấm dứt hợp tác đầu tư.2.4. Trường hợp kinh doanh không có lãi hoặc lỗ:2.5. Trường hợp hoạt động của …… không được duy trì ổn định trong vòng 03 tháng hoặc đóng cửa/chấm dứt hoạt động không do sự kiện bất khả kháng: Bên A có trách nhiệm hoàn trả số tiền đầu tư đã nhận và khoản lợi nhuận cho Bên B tính đến thời điểm nêu trên.ĐIỀU 3:  THỜI GIAN, PHƯƠNG THỨC CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ3.1 Bên A chuyển vốn đầu tư cho Bên B theo giai đoạn như sau:– Giai đoạn 1: Bên B chuyển cho bên A …. đồng (….. đồng). Dựa trên các lần chuyển tiền thực tế như sau:+ Lần 1: Chuyển ….. vào ngày ………………;+ Lần 2: Chuyển ….. vào ngày ………………;+ Lần 3: Chuyển ….. vào ngày ………………;– Giai đoạn 2: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên B chuyển cho Bên A số tiền cam kết góp còn lại quy định tại Khoản 3.1 của Hợp đồng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được sau khi nhận tổng số tiền phân chia lợi nhuận của các tháng là …….. từ Bên B.3.2 Phương thức thanh toán tiền đầu tư cho cả giai đoạn 1 và giai đoạn 2 như sau:Chuyển khoản vào tài khoản của Bên A, do Bên A chỉ định như sau:Số tài khoản:Chủ tài khoản:Mở tại:ĐIỀU 4: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN4.1. Kể từ thời điểm chuyển đủ số tiền Giai đoạn 1 quy định tại  Điều 3 của Hợp đồng này, Bên A được hưởng 10% lợi nhuận mỗi tháng từ hoạt động kinh doanh của ……4.2. Thời điểm nhận phân chia lợi nhuận: ……4.3. Phương thức chuyển lợi nhuận: Chuyển khoản vào số tài khoản của Bên B, do Bên B chỉ định như sau:Số tài khoản:Chủ tài khoản:Mở tại: Ngân hàng ….- chi nhánh ……..ĐIỀU 5: QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA BÊN ABên cạnh các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này, Bên A có quyền và nghĩa vụ sau:5.1. Nghĩa vụ:Điều hành hoạt động của ……. đúng quy định của Pháp luật. Đảm bảo ……. hoạt động ổn định, không bị gián đoạn. Xây dựng kế hoạch hoạt động nhằm phát triển ……., đảm bảo lợi nhuận các bên nhận được.Thanh toán lợi nhuận thu được từ hoạt động của ……. cho bên B theo nội dung thỏa thuận quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.Đảm bảo Bên B không chịu trách nhiệm liên đới khi phát sinh thiệt hại cho bên thứ ba và/hoặc nhận các quyết định xử lý vi phạm từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền không do lỗi của Bên B.5.2. Quyền lợi:Nhận đầy đủ và đúng thời hạn số tiền đầu tư từ bên B theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng;Từ chối chi trả lợi nhuận khi Bên B không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền đầu tư quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.Thỏa thuận bảo mật vĩnh viễn: Yêu cầu bên B giữ bí mật về hoạt động kinh doanh, kỹ thuật, nhân sự, đối tác của ……. trong thời gian hợp tác và sau khi kết thúc thỏa thuận hợp tác đầu tư – thỏa thuận bảo mật là vĩnh viễn. ĐIỀU 6: QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA BÊN BBên cạnh các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này, Bên A có quyền và nghĩa vụ sau:6.1. Nghĩa vụ:Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ chuyển tiền đầu tư theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng;Thỏa thuận bảo mật vĩnh viễn: Giữ bí mật về hoạt động kinh doanh, kỹ thuật, nhân sự, đối tác của ……. trong thời gian hợp tác và sau khi kết thúc thỏa thuận hợp tác đầu tư .Bồi thường thiệt hại cho Bên A hoặc bên thứ ba do Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ các nghĩa vụ và cam kết tại Hợp đồng.6.2. Quyền lợi:Được hưởng 10% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của …. theo quy định tại Điều 3;Yêu cầu bên A thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán lợi nhuận theo như thỏa thuận;Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ, chính xác, minh bạch hoạt động của ….. Giám sát, kiểm tra hoạt động của ……ĐIỀU 7: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNGKhi có sự kiện bất khả kháng quy định tại 1.6 của Hợp đồng:7.1. Không Bên nào phải chịu trách nhiệm hoặc bị coi là vi phạm thỏa thuận hoặc có lỗi do không thực hiện hoặc chậm trễ trong việc tuân thủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng khi xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Ngay sau khi sự kiện Bất khả kháng chấm dứt, Các Bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện Thỏa thuận nếu không có yêu cầu nào khác từ một trong Các Bên.7.2. Nếu một Bên do Sự kiện Bất khả kháng xảy ra mà không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định Thỏa thuận trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện Bất khả kháng, thì một trong Các Bên sau đó đều có quyền chấm dứt Thỏa thuận. Thông báo về việc chấm dứt Thỏa thuận bằng văn bản phải được gửi tới Bên còn lại tối thiểu là 30 (ba mươi) ngày trước khi chấm dứt Thỏa thuận.7.3. Bất cứ nghĩa vụ nào của Mỗi Bên nảy sinh trước khi xuất hiện sự kiện Bất khả kháng đều không được miễn trừ do sự xuất hiện sự kiện bất khả kháng.ĐIỀU 8: CHẬM THANH TOÁN VÀ PHẠT VI PHẠM8.1. Nếu các bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chuyển tiền cho bên còn lại theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Hợp đồng thì bên vi phạm sẽ phải trả lãi cho những ngày chậm thanh toán theo lãi suất quá hạn do Ngân hàng ………… công bố tại thời điểm thanh toán đối với số tiền chậm thanh toán.8.2. Các bên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này gây thiệt hại cho bên còn lại có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại thực tế xảy ra.ĐIỀU 9: CHẤM DỨT THỎA THUẬN9.1. Hợp đồng chấm dứt theo các trường hợp sau:9.1.1. Theo thỏa thuận của các bên;9.1.2. Theo quy định tại khoản 7.2;9.1.3. Theo quy định tại khoản 2.5;9.1.4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật9.2. Các bên gửi thông báo trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày dự kiến chấm dứt thỏa thuận, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.9.3. Khi Hợp đồng chấm dứt:9.2.1. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên A có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền Bên B đã đầu tư và các khoản lợi nhuận (nếu có);9.2.2 Các bên có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền chậm trả, bồi thường thiệt hại (nếu có). ĐIỀU 10: ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT THỎA THUẬN10.1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận và không phải bồi thường thiệt hại khi bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong Hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.10.2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt thỏa thuận trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày dự kiến đơn phương chấm dứt, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.10.3. Khi Hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên A có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền Bên B đã đầu tư và các khoản lợi nhuận (nếu có).10.4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong thỏa thuận của bên kia được bồi thường.10.5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận không có căn cứ quy định tại khoản 10.1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại khi có thiệt hại thực tế xảy ra.ĐIỀU 11: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP:Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 13: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG13.1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Việc ký kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;13.2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này.13.3. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.13.4. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản: Bên B giữ 01 (một) bản để thực hiện.13.5. Hai bên thống nhất rằng, Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …… BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) 
Quyền Thị Mai Anh
1043 ngày trước
Bài viết
Lý do ly hôn
Lý do ly hônLy hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân. Vấn đề đặt ra là Tòa án sẽ căn cứ vào những lý do ly hôn nào để thụ lý và giải quyết. Sau đây, LegalZone tổng hợp thông tin mà một người đang có ý định ly hôn nhất định phải biết, đặc biệt là thông tin về việc ly hôn đơn phương. Nội dung chính bài viếtLý do ly hôn theo quy định của pháp luật.Quyền yêu cầu ly hônĐiều kiện ly hônĐiều kiện để ly hôn thuận tình:Điều kiện để đơn phương ly hôn:Lý do ly hôn theo quy định của pháp luậtĐược coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:Đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài đượcMục đích của hôn nhân không đạt đượcChia tài sản khi ly hônThủ tục ly hônThủ tục ly hôn thuận tìnhHồ sơ thuận tình ly hôn cần chuẩn bị Thủ tục giải quyết giấy ly hôn tại Tòa ánThủ tục đơn phương ly hônHồ sơ đơn phương ly hôn bao gồmThủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa ánVấn đề giành quyền nuôi con sau khi ly hônQuyền nuôi con đối với từng độ tuổi của conLý do ly hôn theo quy định của pháp luật.Quyền yêu cầu ly hônLy hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:– Vợ, chồng hoặc cả hai người– Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.Lý do ly hônĐáng lưu ý là, Chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.Điều kiện ly hônQuan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên.Theo đó, có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình và một bên gửi yêu cầu đơn phương ly hôn.Điều kiện để ly hôn thuận tình:– Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn– Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…Điều kiện để đơn phương ly hôn:– Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình– Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;– Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;– Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.Như vậy, trả lời cho câu hỏi chồng muốn ly hôn nhưng vợ không đồng ý thì người chồng cần chứng minh có đủ điều kiện để được ly hôn đơn phương. Lý do ly hôn theo quy định của pháp luậtLý do ly hôn được quy định cụ thể tại Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP-TANDTC như sau: Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;Đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài đượcĐể có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này.Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.Mục đích của hôn nhân không đạt đượcMục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt”.Chia tài sản khi ly hônVề nguyên tắc, ly hôn là sự thỏa thuận của hai vợ chồng. Về tài sản sau khi ly hôn cũng thế. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người.Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, Tòa sẽ giải quyết theo hướng chia đôi nhưng có căn cứ vào các yếu tố sau:– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồngQuy định về chia tài sản khi ly hôn cụ thể tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.Thủ tục ly hônThủ tục ly hôn thuận tìnhHồ sơ thuận tình ly hôn cần chuẩn bị  Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Giấy ly hôn). Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng.Trong trường hợp ly hôn khi chưa nhập hộ khẩu, cụ thể vợ/chồng chưa nhập vào hộ khẩu của chồng/vợ thì phải cung cấp sổ hộ khẩu của cả hai bên thuận tình ly hôn để Tòa án có căn cứ xác định phạm vi giải quyết của mình. Thủ tục giải quyết giấy ly hôn tại Tòa án Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;Những lý do ly hônBước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.Thủ tục đơn phương ly hônHồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện/Giấy ly hôn (Theo mẫu);Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính);Bản sao CMND và hộ khẩu;Bản sao Giấy khai sinh của các con;Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…Đối với trường hợp ly hôn khi chưa nhập hộ khẩu mà người vợ/chồng có ý định ly hôn đơn phương thì người vợ/chồng có mong muốn ly hôn phải ra UBND xã/phường nơi người chồng/vợ có đăng ký hộ khẩu thường trú xin xác nhận tại địa phương.Việc xin xác nhận tại địa phương làm căn cứ để Tòa án xác định xem thẩm quyền giải quyết tranh chấp ly hôn theo lãnh thổ để làm căn cứ thụ lý vụ án. Thủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa án Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;Bước 5: Trong trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.Vấn đề giành quyền nuôi con sau khi ly hônMột trong những vấn đề quan trọng không kém việc chia tài sản chính là vấn đề giành quyền được nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn.Điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận được về người nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó.Ngược lại, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao cho con một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh mình đủ điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện kinh tế, tinh thần…Lưu ý là, khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.Quyền nuôi con đối với từng độ tuổi của conCon dưới 03 tuổi: được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.Con trên 03 tuổi nhưng chưa đủ 07 tuổi: căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.Con từ đủ 07 tuổi trở lên: ngoài căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con còn phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, vợ và chồng có quyền thỏa thuận với nhau về việc nuôi con, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn. Tuy nhiên, con dưới 36 tháng tuổi được ưu tiên hơn cho người mẹ nuôi nếu người mẹ có đủ điều kiện chăm nom, chăm sóc và giáo dục con cái.Việc pháp luật quy định như vậy vì lúc này độ tuổi đứa trẻ còn quá nhỏ và nếu đứa trẻ người mẹ chăm sóc sẽ tốt hơn cho sự phát triển của đứa trẻ đó. Quyền nuôi con trên 3 tuổi khi ly hôn sẽ ngang bằng giữa hai vợ chồng.Con trên 07 tuổi phải hỏi ý kiến, nguyện vọng của con vì lúc này trẻ bắt đầu có nhận thức về việc muốn ở với cha hay mẹ khi cha mẹ không còn sống chung với nhau.Trên đây là toàn bộ sự tư vấn của đội ngũ luật sư Legalzone về vấn đề lý do ly hôn; nếu vẫn còn những thắc mắc không thể giải đáp bạn có thể liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và giải quyết.
Quyền Thị Mai Anh
1043 ngày trước
Bài viết
Quy định pháp luật về đền bù khi thu hồi đất như thế nào
Quy định pháp luật về đền bù khi thu hồi đất như thế nàoNội dung chính bài viếtNội dung tư vấnTrả lời:– Về giá đất bồi thường– Về nguyên tắc đền bù khi thu hồi đấtNội dung tư vấnGia đình tôi làm nhà cách đây 30 năm, theo luật của nhà nước làm sau mốc lộ giới, trước nhà thì làm gara ô tô. Đến nay giải phóng mặt bằng quốc lộ, tôi phải dỡ bỏ Gara đi.Diện tích thu hồi là 117 m2, trong đó chỉ có 14m2 có giá 1.260.000 đồng và 42m2 có giá 588.000 đồng và được hỗ trợ đất 21m2 với giá 588.000 đồng. vậy mong Luật sư tư vấn giúp gia đình tôi xem như vậy đã hợp lí chưa? Cảm ơn Luật sư.Trả lời:Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật  Legalzone, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:Việc đền bù khi thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất phải được xem xét trên cơ sở thời điểm bồi thường, loại đất, khung giá đất của từng địa phương.– Về giá đất bồi thườngKhoản 3 Điều 114 Luật đất đai 2013 quy định Bảng giá đất và giá đất cụ thể như sau:“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.Như vậy, trường hợp đền bù khi thu hồi đất phải căn cứ vào giá đất cụ thể của từng địa phương nên mức bồi thường sẽ khác nhau.Vì vậy chúng tôi không thể kết luận giá bồi thường như bạn nói đã hợp lý hay chưa mà chỉ đưa ra những quy định của pháp luật về nguyên tắc bồi thường thu hồi đất để bạn có thể biết được quyền lợi của người bị thu hồi đất.Do đó bạn cần xem xét bảng giá đất do UBND cấp tỉnh địa phương bạn tại thời điểm bạn bị thu hồi đất để xác định giá đất được bồi thường đã hợp lý hay chưa?– Về nguyên tắc đền bù khi thu hồi đấtĐược quy định trong Điều 74 Luật đất đai 2013 như sau:“1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.”Và Điều 83 Luật đất đai 2013 quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau:“1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;d) Hỗ trợ khác.3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”Theo các quy định trên và đối chiếu với trường hợp đền bù khi thu hồi đất của bạn, vì thông tin bạn cung cấp chưa cụ thể do đó bạn có thể căn cứ vào các chính sách bồi thường, hỗ trợ trên để đối chiếu với chính sách bồi thường, hỗ trợ tại địa phương bạn.Khi thu hồi đất, ngoài việc được bồi thường về đất, người sử dụng đất còn được bồi thường về tài sản gắn liền với đất.Trong trường hợp việc đền bù khi thu hồi đất không thỏa đáng, bạn không đồng ý với quyết định thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng thì có thể khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền.Việc giải quyết khiếu nại về đất đai được quy định tại Điều 204 Luật đất đai 2013 như sau:“1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.”Như vậy, sau khi xem xét và đối chiếu với bảng giá đất và các chính sách bồi thường, hỗ trợ đất, của địa phương bạn mà phát hiện việc UBND bồi thường cho bạn không hợp lý thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại theo quy định trên.Trên đây là giải đáp về câu hỏi Quy định pháp luật về đền bù khi thu hồi đất như thế nào. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ
Quyền Thị Mai Anh
1043 ngày trước
Bài viết
Quyền hình ảnh của cá nhân
Quyền hình ảnh của cá nhânHành vi đưa hình ảnh cá nhân rồi chú thích sai sự thật theo chiều hướng xuyên tạc, bịa đặt của các trang mạng, báo điện tử không chỉ gây ảnh hưởng cho cá nhân này mà còn gây ảnh hưởng xấu đến dư luận xã hội. Legalzone thông tin đến bạn đọc các quy định của pháp luật về quyền hình ảnh của cá nhân trong bài viết dưới đây.  Nội dung chính bài viếtQuyền hình ảnh cá nhân theo quy định pháp luật  Quyền của cá nhân với hình ảnh của mình2 trường hợp sử dụng hình ảnh cá nhân không cần xin phépLàm gì khi quyền hình ảnh bị xâm phạm?Mức xử phạt đối với hành vi xâm phạm hình ảnh cá nhânTrong lĩnh vực báo chí và xuất bản:Quyền hình ảnh cá nhân theo quy định pháp luật  Quyền của cá nhân với hình ảnh của mìnhQuyền hình ảnh cá nhân là một trong những quyền nhân thân được pháp luật bảo vệ và cụ thể hóa tại Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015.“Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh, tại Khoản 1 quy định:1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”Như vậy, theo Bộ luật Dân sự 2015, việc một cá nhân hay tổ chức bất kỳ sử dụng hình ảnh của người khác cho mục đích nào đó (không phân biệt thương mại hay phi thương mại) mà chưa được phép của người có quyền cá nhân đối với hình ảnh đó thì được xem là hành vi vi phạm pháp luật.2 trường hợp sử dụng hình ảnh cá nhân không cần xin phépCũng theo Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015, có 02 trường hợp sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó hoặc người đại diện theo pháp luật, gồm:– Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng.– Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động cộng đồng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm uy tín của người có hình ảnhTrên thực tiễn, dạng hành vi xâm phạm này diễn ra phổ biến. Những chủ thể vi phạm thường sử dụng hình ảnh của người khác cho mục đích thương mại để kiếm lợi cho mình, nhưng lại không xin phép chủ thể có quyền đối với hình ảnh. Ngoài ra, trong hoạt động báo chí, cơ quan báo chí có thể vô tình hoặc cũng có thể cố ý đưa hình ảnh cá nhân đã được bảo mật, xâm phạm đến quyền nhân thân về hình ảnh cá nhân. Làm gì khi quyền hình ảnh bị xâm phạm?Các hành vi xâm phạm quyền của các cá nhân đối với hình ảnh trong nhiều trường hợp gây ảnh hưởng; tác động xấu đến tinh thần; danh dự và nhân phẩm của các cá nhân có hình ảnh.Trong trường hợp phát hiện bất kỳ hành vi nào xâm phạm đến quyền nhân thân đối với hình ảnh của mình cá nhân có quyền: Yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.Mức xử phạt đối với hành vi xâm phạm hình ảnh cá nhânTheo Khoản 3 Điều 51 Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, hành vi sử dụng hình ảnh cá nhân trong quảng cáo mà không có sự đồng ý của người đó có thể bị xử phạt với mức từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng.“Điều 51. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáoPhạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định;b) Quảng cáo có sử dụng hình ảnh; lời nói; chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý; trừ trường hợp được pháp luật cho phép.”Trong lĩnh vực báo chí và xuất bản:Hành vi đăng; phát ảnh của cá nhân mà không được sự đồng ý của người đó; trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng.Trường hợp sử dụng hình ảnh sai sự thật nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trên mạng xã hội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng về hành vi “Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật”.Trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Trên đây là nội dung tư vấn về quy định pháp luật về quyền hình ảnh của cá nhân. Liên hệ ngay với Legalzone để được tư vấn và hỗ trợ nhé. 
Quyền Thị Mai Anh
1043 ngày trước
Bài viết
Thừa kế đất đai không có di chúc
Thừa kế đất đai không có di chúcLuật thừa kế đất đai không có di chúc tại thời điểm này có gì cần chú ý? Cùng LegalZone cập nhật thông tin về thừa kế đất đai  không có di chúc mới nhất.Nội dung chính bài viếtThừa kế đất đai không có di chúcLuật thừa kế đất đai không có di chúc được áp dụng trong những trường hợp sau đây:Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:Xác định quyền sử dụng đất là di sản thừa kếCần phân biệt các trường hợp sau:Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai:Thừa kế đất đai không có di chúcCá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Một trong những tài sản có giá trị mà người chết để lại thường xảy ra tranh chấp đó là quyền sử dụng đất.Quyền thừa kế đất đai không có di chúc bao gồm những trường hợp được quy định tại Bộ Luật Dân sự về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:Luật thừa kế đất đai không có di chúc được áp dụng trong những trường hợp sau đây:Không có di chúc;Di chúc không hợp pháp;Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.Như vậy, thừa kế không có di chúc  là một trong các dạng như đề cập trên(hoặc di chúc không hợp pháp, không phát sinh hiệu lực theo nội dung di chúc…). đồng thời, đất đai vẫn được xem là di sản và được chia theo pháp luật. Tuy nhiện, việc chia thừa kế mà di sản là đất đai còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật đất đai. Quý khách tham khảo thêm mục II (mục dưới).Xác định quyền sử dụng đất là di sản thừa kếTại Mục II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP về thừa kế, tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất thì việc xác định quyền sử dụng đất là di sản được quy định như sau :1.1. Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai 2014 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.1.2. Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.1.3. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 này nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kếCần phân biệt các trường hợp sau:Trong trường hợp đương sự có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất,thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.1.4. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại tiểu mục 1.1, tiểu mục 1.2 mục 1 này và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 này, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai:Liên hệ trực tiếp Công ty TNHH Legalzone tại phòng 1603, Sảnh A3, Tòa nhà Ecolife số 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.Ngoài ra, Công ty Luật chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật đầu tư, luật doanh nghiệp, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật lao động, tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn…Trên đây là bài viết về chủ đề thừa kế đất đai khi không có di chúc, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ
Quyền Thị Mai Anh
1047 ngày trước
Bài viết
Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chấp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưViệt Nam đang là điểm đến của nhiều nhà đầu tư trên thế giới bởi môi trường kinh tế đang phát triển với nhiều tiềm năng. Ngoài các vấn đề về tài chính, khi đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư còn quan tâm đến các thủ tục pháp lý như đăng ký đầu tư. Trong thủ tục đăng ký đầu tư, cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT  là vấn đề nhiều người thắc mắc.Vì vậy qua bài viết này, Legalzone sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật mới nhất                                    cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTNội dung chính bài viếtCơ sở pháp lý:Quy định pháp luật về cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTSở Kế hoạch và Đầu tưBan quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tếCơ quan nào có thẩm quyền quyết định chấp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?Quốc hộiThủ tướng chính phủUBND Cấp tỉnhĐăng ký đầu tư nhanh với dịch vụ của LegalzoneCơ sở pháp lý:Luật đầu tư số 61/2020/QH14 năm 2020Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Đầu tưQuy định pháp luật về cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTCăn cứ Điều 34 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2021. Cụ thể: Sở Kế hoạch và Đầu tưSở kế hoạch đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tếBan quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.                           cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTCơ quan nào có thẩm quyền quyết định chấp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.Đối với một số dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ xin ý kiến các Bộ quản lý, Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư và các cơ quan nhà nước có liên quan khác để trình chủ thể có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư (Quốc Hội, Chính Phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét và quyết định. Các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cụ thể như sau:Quốc hộiQuốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây: Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:a) Nhà máy điện hạt nhân;b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.Thủ tướng chính phủTrừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.UBND Cấp tỉnhTrừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d ở trên thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.                    cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTĐăng ký đầu tư nhanh với dịch vụ của LegalzoneĐể hỗ trợ pháp lý một cách tốt nhất cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Legalzone đã và đang cung cấp dịch vụ đăng ký đầu tư trọn gói với những nội dung hỗ trợ như:– Tư vấn pháp luật trước đăng ký giúp khách hàng hiểu đúng, hiểu đủ về những nội dung như: hình thức đầu tư tại Việt Nam, giới hạn tỷ lệ góp vốn đầu tư vào Việt Nam, tài sản và thủ tục góp vốn, các tài liệu cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục thành lập doanh nghiệp,…– Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp;– Nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan  nhà nước có thẩm quyền;– Theo dõi việc giải quyết hồ sơ tại cơ quan chức năng và xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có);– Nhận và bàn giao giấy chứng nhận đăng ký cho khách hàng;– Hỗ trợ khách hàng các vấn đề pháp lý sau đăng ký về giấy phép, sở hữu trí tuệ, lao động, bảo hiểm, thuế,…Với đội ngũ luật sư giàu chuyên môn, kinh nghiệm cùng với tôn chỉ ” tất cả vì lợi ích của khách hàng”, Legalzone luôn đem lại sự hài lòng tuyệt đối cho tất cả các khách hàng sử dụng dịch vụ.Trên đây là một số thông tin về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí